Lý thuyết
Dãy số là hàm số xác định trên tập số nguyên dương, kí hiệu .
Dãy hữu hạn và vô hạn. Dãy tăng: ; dãy giảm: ; dãy bị chặn: tồn tại sao cho với mọi .
Cấp số cộng (CSC): (công sai). . .
Cấp số nhân (CSN): (công bội, ). . ().
Tổng CSN vô hạn (): .
Phần nâng cao: nhận dạng CSC/CSN từ bài toán thực tế. Ví dụ: tiết kiệm đều đặn hàng tháng là tổng CSN; nhiệt độ giảm đều là CSC.
Xác định dạng dãy: nếu không đổi → CSC; nếu không đổi → CSN.
Điểm cần nhớ
- CSC: công sai không đổi.
- CSN: công bội không đổi.
- Tính chất CSC: .
- Tính chất CSN: .
- CSN vô hạn : .
Lỗi hay gặp
- Áp công thức tổng CSN cho CSC.Sửa: CSC: . CSN: . Hai công thức khác nhau.
- của CSN có thể bằng 0.Sửa: Định nghĩa yêu cầu và . Nếu , mọi số hạng sau số hạng đầu đều bằng 0 — không phải CSN.
Thú vị: Dãy Fibonacci xuất hiện kì lạ trong tự nhiên: số cánh hoa, vòng xoắn vỏ ốc, cách lá mọc — thiên nhiên \"đếm\" theo dãy số!
Ứng dụng thực tế
Dãy số mô tả các đại lượng thay đổi theo từng bước rời rạc.
- Tài chính: Số dư tài khoản qua từng kỳ là một dãy số.
- Tin học: Dãy đệ quy (Fibonacci) dùng trong thuật toán, đồ họa.
- Sinh học: Số lượng cá thể qua từng thế hệ.
Ví dụ minh hoạ
VÍ DỤ 1
CSC có , . Tính , .
Lời giải
VÍ DỤ 2
Ba số hạng liên tiếp CSN có tổng 13 và tích 27. Tìm chúng.
Lời giải
Đặt ba số: , , . Tích: .
Tổng:
hoặc : ba số là hoặc
Bài tập thử
1
Dãy số có số hạng bằng
A.6
B.5
C.8
D.3
2
Dãy số có số hạng bằng
A.16
B.8
C.12
D.4
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn