Lý thuyết
Mặt cầu tâm I(a;b;c) bán kính R: (x-a)²+(y-b)²+(z-c)²=R². Dạng tổng quát x²+y²+z²-2ax-2by-2cz+d=0 là mặt cầu khi a²+b²+c²-d>0, R=√(a²+b²+c²-d). Vị trí với mặt phẳng so sánh d(I,P) với R.
Điểm cần nhớ
- Chính tắc: (x-a)²+(y-b)²+(z-c)²=R²
- Tổng quát là mặt cầu ⟺ a²+b²+c²-d>0
- Tâm I(a;b;c), R=√(a²+b²+c²-d)
- So sánh h=d(I,(P)) với R để xét vị trí
- Cắt mặt phẳng → đường tròn r=√(R²-h²)
Lỗi hay gặp
- Lấy R = a²+b²+c²−d (quên căn bậc hai)Sửa: R = √(a²+b²+c²−d).
- Nhầm dấu tọa độ tâmSửa: Hệ số của x là −2a nên tâm có hoành độ +a.
- Không kiểm tra điều kiện a²+b²+c²−d>0Sửa: Nếu ≤0 thì không phải mặt cầu.
Thú vị: GPS hoạt động nhờ giao của các mặt cầu: cần ít nhất 4 vệ tinh để xác định chính xác vị trí 3 chiều của bạn — đúng là hình học không gian trong túi quần!
Ứng dụng thực tế
Phương trình mặt cầu mô tả mọi vật thể hình cầu trong không gian 3 chiều — từ định vị GPS đến đồ họa máy tính.
- Định vị GPS: Mỗi vệ tinh xác định một mặt cầu các vị trí có thể; giao của nhiều mặt cầu cho ra tọa độ chính xác của bạn.
- Đồ họa 3D: Game và phim hoạt hình dùng phương trình mặt cầu để dựng hình, kiểm tra va chạm giữa các vật thể.
- Vật lý: Vùng ảnh hưởng của sóng âm, sóng nổ lan tỏa dạng mặt cầu đồng tâm.
Ví dụ minh hoạ
VÍ DỤ 1
Lời giải
1. Tâm I(1;-2;0), R=3.
VÍ DỤ 2
Lời giải
1.
VÍ DỤ 3
Lời giải
1. −2a=−2, −2b=−4, c=0, d=−4.
2.
3.
Bài tập thử
1
Mặt cầu có bán kính
A.3
B.9
C.1
D.\sqrt{3}
2
Tâm của mặt cầu là
A.(-1;2;0)
B.(1;-2;0)
C.(1;2;0)
D.(-1;-2;0)
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn